Địa chỉ:Số 11 Thái Hà - Đống Đa - Hà Nội
Giờ làm việc :Từ 08h00 đến 20h00 (Cả thứ 7 và Chủ Nhật)
Cơ sở y tế
0365116117
0365116117

10 bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ và cách phòng tránh

10 bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ và cách phòng tránh
Điểm trung bình: 9.6 / 10 (5 lượt đánh giá)
Cập nhật: 2022-02-16 10:26:43

Hiện nay, tỷ lệ người mắc phải các bệnh phụ khoa tăng lên nhanh chóng, đa phần là bắt nguồn từ thói quen sinh hoạt không lành mạnh, vệ sinh chưa đúng cách... Đặc biệt, các bệnh phụ khoa đều có những tác hại, làm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, khả năng sinh sản của nữ giới. Trong bài viết dưới đây, các chuyên gia sẽ chia sẻ về 10 bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ và cách phòng tránh, mời các bạn cùng tìm hiểu.

bệnh phụ khoa

Bệnh phụ khoa là gì?

Hiểu đơn giản, bệnh phụ khoa (tên tiếng anh là Gynaecological Disease) là những loại bệnh có liên quan đến cơ quan sinh dục của người phụ nữ. Trong đó, bao gồm các bộ phận như âm đạo, tử cung, cổ tử cung, buồng trứng, vòi trứng, dây chằng…

Nguyên nhân gây ra bệnh phụ khoa thì có rất nhiều, chủ yếu là do sự tấn công, xâm nhập của các tác nhân có hại như vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng… Hoặc bệnh cũng bắt nguồn từ hiện tượng rối loạn nội tiết tố, lâu dần dẫn đến viêm nhiễm.

Đôi khi, cũng có thể do bệnh nhân không chú ý vệ sinh vùng kín sạch sẽ, cẩn thận cũng vô tình tạo điều kiện cho mầm bệnh xâm nhập vào bộ phận sinh dục gây ra bệnh phụ khoa.

Các bệnh phụ khoa đều có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của nữ giới, dễ gây vô sinh hiếm muộn, khó thụ thai. Thậm chí, bệnh còn dễ làm lây nhiễm cho em bé và gây ra nhiều tác hại cho sức khỏe của cả mẹ và bé.

10 bệnh phụ khoa thường gặp

Với tâm lý xấu hổ, ngại ngần nên vẫn có rất nhiều người không chủ động đi thăm khám, thậm chí là mắc phải bệnh phụ khoa còn không đi chữa trị. Chính điều này đã làm tăng tỷ lệ người mắc các bệnh phụ khoa tăng lên cao. Dưới đây là 10 bệnh phụ khoa thường gặp nhất ở nữ giới:

1. Viêm âm đạo

Viêm âm đạo (Vaginitis) là tình trạng sưng tấy, ngứa rát khó chịu do nhiều tác nhân có hại gây ra như ký sinh trùng, vi khuẩn, nấm. Bệnh có thể gặp ở nữ giới với mọi lứa tuổi khác nhau, nhưng thường gặp nhất là ở những chị em đang trong độ tuổi sinh sản.

Theo một thống kê, bệnh lý phụ khoa này chiếm đến hơn 90% các trường hợp mắc phải. Bệnh không chỉ gây ra nhiều biểu hiện khó chịu làm ảnh hưởng đến sinh hoạt, cuộc sống mà nó còn tác động xấu tới sức khỏe sinh sản của người phụ nữ nếu không tiến hành chữa trị kịp thời.

viêm âm đạo

Nguyên nhân

Như đã nói, tác nhân chính gây ra bệnh viêm âm dạo là do sự tấn công của các tác nhân có hại, chúng có thể đi vào âm đạo rồi tiêu diệt các vi khuẩn có lợi, lâu dần sẽ dẫn đến tình trạng viêm nhiễm. Bên cạnh đó, tình trạng viêm nhiễm ở âm đạo cũng bắt nguồn từ những lý do sau:

Không vệ sinh sạch sẽ

Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ, không vệ sinh trước và sau khi quan hệ tình dục, khi đang trong thời kỳ hành kinh hoặc có thói quen thụt rửa âm đạo sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các mầm bệnh có hại tấn công vào âm đạo và gây bệnh.

Quan hệ tình dục không an toàn

Quan hệ tình dục không an toàn, quan hệ với nhiều bạn tình, quan hệ thô bạo hoặc quan hệ quá tần suất cho phép cũng dễ làm tổn thương bộ phận sinh dục, từ đó làm tăng nguy cơ viêm nhiễm âm đạo cũng như các khu vực lân cận. Không những vậy, quan hệ tình dục không an toàn còn khiến nữ giới có nguy cơ cao mắc phải các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục như sùi mào gà, giang mai, lậu, HIV…

Rối loạn nội tiết tố

Khi nội tiết tố bị rối loạn, môi trường âm đạo dễ mất cân bằng và các vi khuẩn có lợi cũng dễ bị tiêu diệt. Điều này rất dễ khiến các hại khuẩn nhanh chóng phát triển và gây ra bệnh viêm âm đạo, thường gặp ở phụ nữ mang thai và sau khi sinh, người bước vào thời kỳ tiền mãn kinh.

Thực hiện thủ thuật phụ khoa

Việc nạo phá thai nhiều lần, liên tục hoặc do thực hiện các thủ thuật ngoại khoa như đặt vòng tránh thai, hút thai, phẫu thuật cổ tử cung, vùng chậu, điều trị viêm lộ tuyến… mà thực hiện tại những địa chỉ không uy tín, các thiết bị lạc hậu, bác sĩ không có tay nghề cũng dễ làm tổn thương vùng kín, từ đó dẫn đến viêm nhiễm.

Tác dụng phụ của thuốc

Thường xuyên sử dụng các loại thuốc kháng sinh, đặc biệt là thuốc đặt âm đạo, thuốc tránh thai trong thời gian dài sẽ vô tình tiêu diệt đi những những loại vi khuẩn có lợi, khi đó các vi khuẩn có hại sẽ nhanh chóng phát triển và gây ra tình trạng nhiễm khuẩn tại âm đạo.

Dị ứng với chất tẩy rửa

Lạm dụng các sản phẩm, dung dịch vệ sinh vùng kín chứa hóa chất tẩy rửa có thể làm chết các lợi khuẩn, khiến môi trường âm đạo mất cân bằng. Hậu quả là nữ giới sẽ có nguy cơ cao mắc phải các bệnh viêm nhiễm phụ khoa, điển hình là bệnh viêm âm đạo.

Nguyên nhân khác

Ngoài ra, bệnh viêm âm đạo cũng bắt nguồn từ một số nguyên nhân, yếu tố khác như do cấu tạo cơ quan sinh dục, lau rửa từ sau ra trước, mặc quần lót ẩm ướt, chật chội…

Triệu chứng

Các biểu hiện, triệu chứng của bệnh viêm âm đạo rất dễ để nhận biết, bệnh nhân có thể nhận biết như:

  • Vùng niêm mạc âm đạo, âm hộ do có sự kích ứng của các tác nhân có hại thường dẫn đến tình trạng sưng tấy, viêm đỏ.
  • Ở nhiều trường hợp bệnh tiến triển nặng còn thấy xuất hiện nhiều nốt mụn lạ ở xung quanh bộ phận sinh dục.
  • Vùng kín luôn có hiện tượng ngứa ngáy, đôi khi cơn ngứa diễn ra âm ỉ, râm ran, thậm chí là ngứa dai dẳng theo từng cơn rất khó chịu.
  • Khi âm đạo bị viêm nhiễm, khí hư thường tiết ra rất nhiều và thường có các màu sắc lạ như màu trắng đục, màu vàng, màu xanh, đôi khi có màu nâu… thường ở dạng loãng hoặc đặc quánh.
  • Cô bé thường có một mùi hôi rất khó chịu do quá trình phân hủy từ sự tấn công của các tác nhân có hại như nấm, vi khuẩn, virus… Mùi hôi càng trở nên nặng hơn sau khi người bệnh quan hệ tình dục. Điều này gây ra rất nhiều tự ti, e ngại cho người bệnh trước mỗi lần gần gũi với bạn tình.
  • Do âm đạo bị viêm nhiễm, tổn thương nên mỗi khi giao hợp, bệnh nhân thường có cảm giác đau rát khó chịu. Thậm chí, nhiều trường hợp còn bị chảy máu mỗi khi quan hệ, chảy máu không trong chu kỳ kinh nguyệt.
  • Tình trạng viêm nhiễm tại âm đạo có thể lan ngược lên niệu đạo khiến bệnh nhân gặp phải rất nhiều khó khăn mỗi khi tiểu tiện như tiểu buốt, tiểu nóng rát, tiểu khó, tiểu rắt, đau khi đi tiểu, đi tiểu lắt nhắt.
  • Khi đi thăm khám phụ khoa sẽ thấy vùng âm đạo sưng tấy, dễ phù nề, thậm chí là chảy máu và có nhiều mảng màu trắng sữa ở quanh âm đạo.
  • Viêm âm đạo do nấm Candida: Khí hư dạng đặc hoặc loãng như váng sữa, có màu trắng đục, có nhiều mảng ở âm đạo, âm đạo nóng rát, đau mỗi khi giao hợp, đôi khi đi tiểu buốt, có cảm giác nóng rát khi đi tiểu.
  • Viêm âm đạo do vi khuẩn: Vùng kín tiết ra nhiều khí hư, khí hư ở dạng bọt, có màu xám, xanh tùy vào từng loại vi khuẩn gây ra, có dấu hiệu xuất huyết lấm tấm ở niêm mạc âm đạo, ngứa ngáy ở vùng kín, có mùi hôi tanh khó chịu.
  • Viêm âm đạo do trùng roi Trichomonas: Khí hư tiết ra từ âm đạo có màu vàng, đôi khi là màu xanh, có mùi tanh, ở dạng bọt, đi tiểu khó, tiểu rắt, nóng rát khi tiểu tiện, bị đau vùng bụng dưới, đau buốt mỗi khi đi tiểu, đau âm đạo sau khi quan hệ.

Bệnh viêm âm đạo nếu không tiến hành chữa trị kịp thời, tình trạng viêm nhiễm sẽ nhanh chóng lan ngược lên các bộ phận, cơ quan lân cận và gây ra nhiều biến chứng như viêm cổ tử cung, viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung, viêm vòi trứng… làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thụ thai.

2. Viêm cổ tử cung

Viêm cổ tử cung là hiện tượng viêm nhiễm dẫn đến lở loét, sưng tấy xảy ra ở cổ tử cung mà tác nhân thường gặp gây ra là nấm, trùng roi, vi khuẩn, ký sinh trùng. Mặc dù bệnh có thể gặp ở mọi đối tượng nhưng những người có đời sống tình dục thoáng thường dễ mắc phải bệnh.

Căn bệnh này thường phát triển thành 2 cấp độ chính sau:

  • Viêm cổ tử cung cấp tính: Các biểu hiện của bệnh xuất hiện một cách đột ngột, cụ thể và gặp chủ yếu ở những chị em không may bị sảy thai hoặc sau khi sinh xong.
  • Viêm cổ tử cung mãn tính: Bệnh thường tiến triển kéo dài, không thuyên giảm và rất dễ biến chứng nghiêm trọng khi không tiến hành chữa trị ngay.

viêm cổ tử cung

Nguyên nhân

Nghiên cứu cho biết, bệnh viêm cổ tử cung bắt nguồn từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau, chủ yếu là do thói quen sinh hoạt không lành mạnh, cụ thể:

Quan hệ tình dục không lành mạnh

Rất nhiều người có quan hệ tình dục từ rất sớm, quan hệ với nhiều bạn tình, quan hệ thô bạo mà không biết rằng việc làm này rất dễ làm tổn thương cổ tử cung, từ đó làm tăng nguy cơ viêm nhiễm, nhiễm trùng ở bộ phận này. Quan hệ tình dục không an toàn với bạn tình mắc bệnh viêm nhiễm còn khiến bệnh nhân dễ mắc phải các bệnh lây truyền qua đường tình dục.

Chu kỳ kinh kéo dài

Những chị em nào có chu kỳ kinh nguyệt quá dài sẽ khiến cổ tử cung mở trong nhiều ngày để máu kinh thoát ra ngoài. Nếu không chú ý vệ sinh, thay băng vệ sinh đầy đủ, cẩn thận trong những ngày này thì sẽ dễ tạo điều kiện cho mầm bệnh nhanh chóng đi vào cổ tử cung gây bệnh.

Nội tiết tố rối loạn

Sự rối loạn nội tiết tố có thể gây mất cân bằng ở môi trường âm đạo, các hại khuẩn sẽ thừa cơ hội phát triển mạnh mẽ, nhanh chóng và lâu dần sẽ gây ra các tổn thương, viêm nhiễm tại âm đạo, dần lan sang khu vực cổ tử cung.

Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ

Bệnh viêm cổ tử cung cũng bắt nguồn từ thói quen thụt rửa vùng kín, không vệ sinh sạch sẽ khi đang có kinh nguyệt, thay băng vệ sinh không đúng cách, mặc quần lót chật chội, không vệ sinh đầy đủ trước và sau khi quan hệ tình dục.

Hậu quả của thủ thuật phụ khoa

Một số phẫu thuật phụ khoa như nạo phá thai, nong lấy thai, thu nhỏ vùng kín, sinh nở, phẫu thuật điều trị bệnh phụ khoa… nếu thực hiện không cẩn thận, đảm bảo thì rất có thể gây nhiễm khuẩn âm đạo, cổ tử cung, từ đó hình thành nên bệnh viêm cổ tử cung.

Viêm nhiễm phụ khoa

Tình trạng viêm nhiễm tại âm đạo, vòi trứng, viêm vùng chậu, viêm phần phụ… nếu không chữa trị dứt điểm, đúng cách sẽ khiến mầm bệnh lan sang sang các cơ quan lân cận gây viêm nhiễm, trong đó có cổ tử cung.

Dấu hiệu

Khi mắc phải bệnh viêm cổ tử cung, không phải trường hợp nào cũng có đầy đủ các dấu hiệu, biểu hiện của bệnh. Do đó, rất nhiều trường hợp bệnh từ cấp độ nhẹ nhanh chóng chuyển sang cấp độ nặng và kèm theo biến chứng. Tuy nhiên, có thể nhận biết bệnh qua những dấu hiệu, triệu chứng sau:

  • Khí hư tiết ra nhiều, chuyển thành màu vàng, đôi khi có màu xám bất thường. Đồng thời, khí hư cũng có nhiều dạng như dạng đặc quánh, đôi khi lại ở dạng loãng và kèm theo mùi hôi tanh.
  • Do khí hư tiết ra nhiều hơn so với bình thường nên khiến vùng kín luôn trong tình trạng ẩm ướt, đi kèm biểu hiện đau nhức và ngứa ngáy.
  • Âm đạo chảy máu bất thường ngoài kỳ kinh nguyệt, đôi khi còn thấy có sợi máu nhỏ tiết ra từ vùng kín. Nhiều trường hợp bệnh viêm cổ tử cung chuyển sang giai đoạn mãn tính, bệnh nhân còn bị chảy máu sau khi quan hệ tình dục.
  • Xuất hiện cảm giác tức khó chịu, đặc biệt là mỗi khi giao hợp do dương vật cọ xát với khu vực có tổn thương, viêm nhiễm. Điều này khiến bệnh nhân luôn cảm thấy sợ hãi, luôn né tránh chuyện ấy, lâu dần còn gây ra lãnh cảm.
  • Ngoài biểu hiện đau mỗi khi làm chuyện ấy, bệnh nhân còn gặp phải các cơn đau nhức ở vùng xương chậu, đau bụng dưới, thậm chí là cơn đau có thể lan sang vùng thắt lưng dù đang trong thời kỳ hành kinh.
  • Tình trạng viêm nhiễm tại cổ tử cung cũng dễ dàng lan sang bàng quang, niệu đạo và gây ra các biểu hiện về rối loạn tiểu tiện như tiểu bí, tiểu buốt, tiểu rắt, đau nhức khi đi tiểu tiện, tiểu gấp, tiểu không tự chủ…
  • Có nhiều thay đổi ở chu kỳ kinh nguyệt như chậm kinh, trễ kinh, rong kinh, đau bụng kinh dữ dội, máu kinh có màu lạ, lượng máu kinh có lúc ra ít, có lúc lại ra nhiều, máu kinh vón cục bất thường.
  • Một số trường hợp bị viêm cổ tử cung do vi khuẩn Chlamydia gây ra còn thấy khí hư có màu xanh lạ, đặc quánh giống phô mai, đau nhức ở xương chậu, người mệt mỏi, suy giảm ham muốn tình dục…
  • Nếu đi thăm khám sẽ thấy có nhiều nang dịch ở cổ tử cung tiết ra mủ lạ, cổ tử cung có hiện tượng sưng đỏ bất thường, các biểu mô nham nhở.

Theo nghiên cứu, bệnh viêm cổ tử cung gây ra nhiều khó chịu trong sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. Bên cạnh đó, các tổn thương còn lan ngược lên các cơ quan lân cận làm cản trở quá trình thụ thai. Nghiêm trọng hơn, nếu không chữa trị kịp thời, bệnh còn dễ biến chứng thành ung thư cổ tử cung.

3. Viêm lộ tuyến cổ tử cung

Viêm lộ tuyến cổ tử cung (Cervical ectropion) là hiện tượng các tế bào tuyến ở cổ tử cung khi phát triển ra ngoài nhưng vẫn tiết ra dịch đầy đủ, từ đó khiến các tác nhân có hại xâm nhập vào và phát triển, gây ra viêm nhiễm.

Khác với các bệnh phụ khoa khác, bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung có thể gặp ở cả những người chưa từng quan hệ tình dục. Đặc biệt, những người vừa sinh con xong hoặc người đang mang thai là đối tượng dễ gặp phải bệnh nhất.

Dựa vào mức độ, tình trạng bệnh, người ta chia bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung thành 3 cấp độ sau:

  • Viêm lộ tuyến cổ tử cung cấp độ 1: Đây là cấp độ nhẹ nhất của bệnh viêm lộ tuyến, tổn thương chỉ chiếm khoảng 1/3 diện tích cổ tử cung. Ở cấp độ này, hầu như khá khó để phát hiện ra bệnh do các triệu chứng không rõ ràng, cụ thể.
  • Viêm lộ tuyến cổ tử cung cấp độ 2: Khi không điều trị, bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung sẽ tiến triển sang cấp độ 2, tổn thương thường chiếm từ 1/3 – 2/3 diện tích cổ tử cung.
  • Viêm lộ tuyến cổ tử cung cấp độ 3: Khi bệnh chuyển sang cấp độ này, tổn thương thường chiếm trên 2/3 diện tích cổ tử cung. Ở cấp độ này, bệnh nhân cần tiến hành chữa trị ngay để tránh gặp phải các biến chứng có thể xảy đến.

viêm lộ tuyến cổ tử cung

Nguyên nhân

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung, trong đó thường gặp như:

Thực hiện thủ thuật phụ khoa

Từng thực hiện các thủ thuật có liên quan đến tử cung hoặc nạo phá thai, điều trị bệnh viêm nhiễm phụ khoa tại những địa chỉ, cơ sở không đảm bảo chất lượng, uy tín, thiết bị không được vô trùng đầy đủ, sạch sẽ thì chắc chắn sẽ làm tổ tử cung bị viêm nhiễm, lở loét, thậm chí là lan sang các khu vực lân cận.

Nội tiết tố mất cân bằng

Nội tiết tố trong cơ thể khi thấp hoặc cao quá mức, không cân bằng đều dễ khiến hàng rào bảo vệ âm đạo bị phá vỡ. Khi đó, các mầm bệnh sẽ nhanh chóng đi vào vùng kín, di chuyển lên cổ tử cung và gây ra bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung và nhiều bệnh phụ khoa khác.

Vệ sinh vùng kín không sạch sẽ

Vùng kín là khu vực cực kỳ nhạy cảm, nếu không chú ý vệ sinh cẩn thận, sạch sẽ hoặc thường xuyên sử dụng các sản phẩm vệ sinh tẩy rửa, thay băng vệ sinh không đúng cách, lười vệ sinh trước và sau khi giao hợp cũng đều khiến là nguyên nhân hình thành nên các bệnh viêm nhiễm phụ khoa, ví dụ như bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung.

Quan hệ tình dục bừa bãi

Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung cũng hình thành do bệnh nhân có đời sống tình dục thoáng, quan hệ với nhiều bạn tình, quan hệ tình dục quá tần suất, quan hệ thô bạo, không sử dụng các biện pháp bảo vệ. Điều này sẽ dễ làm tổn thương, viêm nhiễm tại cổ tử cung và các cơ quan lân cận.

Những bệnh nhân có quan hệ tình dục không an toàn, không sử dụng bao cao su rất dễ bị lây nhiễm các bệnh xã hội. Các vi khuẩn gây bệnh xã hội cũng dễ tấn công vào cơ quan sinh sản, lan đến cổ tử cung và gây bệnh.

Mất cân bằng độ pH

Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung thường gặp. Có khá nhiều nguyên nhân gây ra độ ph ở âm đạo mất cân bằng như lạm dụng thuốc, dị ứng với băng vệ sinh, các chất tẩy rửa, vệ sinh vùng kín không đúng cách, chế độ ăn uống không phù hợp…

Những thói quen có hại này đều kích thích, làm mất cân bằng độ pH trong âm đạo, từ đó kích thích các hại khuẩn có cơ hội phát triển, sinh sôi và gây nhiễm trùng tại cổ tử cung, dần hình thành nên bệnh viêm lộ tuyến.

Phá thai nhiều lần

Khi lỡ mang thai ngoài ý muốn, hầu như nữ giới đều nghĩ đến việc bỏ thai do không đủ điều kiện sinh con, còn đang đi học, đi làm, sợ cha mẹ biết. Việc bỏ thai nhiều lần, đặc biệt là nếu thực hiện tại những cơ sở không đảm bảo uy tín, tin cậy sẽ làm tổn thương tử cung nghiêm trọng, các tác nhân có hại sẽ nhanh xâm nhập vào cổ tử cung gây viêm nhiễm.

Bị viêm nhiễm kéo dài

Nhiều trường hợp mắc phải các bệnh viêm nhiễm phụ khoa như viêm vòi trứng, viêm vùng chậu, viêm âm đạo, viêm nội mạc tử cung… nhưng chủ quan không chữa trị dứt điểm, nhanh chóng khiến bệnh chuyển sang giai đoạn mãn tính và có nguy cơ cao biến chứng thành bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung.

Triệu chứng

Theo nghiên cứu, bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung thường tiến triển một cách kín đáo, âm thầm và ít biểu hiện ra bên ngoài. Đến một thời điểm nhất định, ví dụ như khi bệnh chuyển sang cấp độ nặng, các biểu hiện thường xuất hiện dai dẳng, liên tục và gây ra nhiều biến chứng làm ảnh hưởng đến sinh hoạt, cuộc sống của người mắc phải.

Bên cạnh đó, một số biểu hiện của bệnh cũng khó nhận biết do khá giống với các bệnh viêm nhiễm phụ khoa khác. Bệnh nhân chỉ phát hiện mình mắc phải bệnh khi tình cờ đi thăm khám phụ khoa.

Cụ thể hơn thì khi bị viêm lộ tuyến, bệnh nhân thường gặp phải một số triệu chứng, biểu hiện điển hình của bệnh như:

  • Bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung thường khiến vùng kín tiết ra nhiều khí hư hơn bình thường. Đồng thời, màu sắc của khí hư cũng thay đổi bất thường, thường có màu vàng, xanh và có hiện tượng sủi bọt, bám thành từng mảng.
  • Trong nhiều trường hợp viêm nhiễm nặng, khí hư càng tiết ra nhiều, thậm chí có lẫn máu.
  • Do khí hư tiết ra nhiều nên khiến vùng kín luôn trong trạng thái ẩm ướt và có kèm hiện tượng ngứa ngáy rất khó chịu. Cơn ngứa xuất hiện liên tục cả ban ngày lẫn ban đêm làm tráo xộn cuộc sống, sinh hoạt của bệnh nhân.
  • Xuất hiện các cơn đau âm ỉ, thậm chí là dữ dội ở vùng eo, đau vùng bụng dưới, đau bụng kinh rất khó chịu. Nếu không thăm khám, điều trị sớm, cơn đau còn dễ lan sang các dây chằng và làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng cuộc yêu.
  • Viêm lộ tuyến cổ tử cung thường khiến bề mặt cổ tử cung sần sùi, dễ bị tổn thương. Do đó, chỉ cần có các cọ xát, va chạm nhỏ như quan hệ tình dục thì cũng đều dễ dẫn đến chảy máu. Thậm chí, người bệnh khi thay đổi các tư thế quan hệ cũng thấy vùng kín của mình ra máu bất thường.
  • Gặp phải các biểu hiện bất thường khi tiểu tiện như số lần đi tiểu nhiều hơn bình thường, đi tiểu liên tục, thường xuyên, kể cả là vào ban đêm, tiểu rắt, tiểu són, tiểu bí, tiểu buốt, rát khi đi tiểu.
  • Tình trạng viêm lộ tuyến lan sang các khu vực lân cận và gây tắc nghẽn đường đi của trứng làm trứng khó gặp được tinh trùng. Hậu quả là quá trình thụ thai sẽ không diễn ra, lâu dần sẽ khiến bệnh nhân có nguy cơ cao bị vô sinh hiếm muộn.
  • Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thêm một số biểu hiện khác của bệnh viêm lộ tuyến cổ tử cung như ham muốn tình dục giảm, chậm kinh, chu kỳ kinh nguyệt không đều, rối loạn kinh nguyệt, rong kinh, người mệt mỏi, suy nhược, chán ăn…

Khi bị viêm lộ tuyến cổ tử cung, nếu không được phát hiện và chữa trị, tình trạng tổn thương có thể lan sang các cơ quan lân cận và không chỉ làm ảnh hưởng đến sinh hoạt, cuộc sống mà còn làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản của nữ giới.

4. Viêm vùng chậu (PID)

Viêm vùng chậu cũng là một trong những bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ. Đây là tình trạng nhiễm trùng các bộ phận có trong cơ quan sinh sản nữ, thường bao gồm có các bộ phận như cổ tử cung, tử cung, buồng trứng và ống dẫn trứng.

Đây là một bệnh lý lây nhiễm chủ yếu qua đường tình dục và do nhiều loại tác nhân từ bên ngoài hoặc ngay ở bên trong âm đạo gây ra. Một số chủng vi khuẩn có hại gây ra bệnh có thể kể tới như Chlamydia, Neisseria Gonorrhoeae, Streptocoques, E. coli, Klebsiella, Mycoplasma hominis, Haemophilus influenzae…

Thông thường, vi khuẩn sẽ gây viêm nhiễm ở âm đạo, sau đó sẽ lan nhanh sang các khu vực lân cận, điển hình là các cơ quan vùng chậu. Do đó, cần nhận biết bệnh sớm để kịp thời đi thăm khám, chữa trị càng sớm càng tốt.

Hiện nay, tỷ lệ người mắc bệnh viêm vùng chậu tăng lên khá cao. Bệnh có thể gặp ở mọi nữ giới với nhiều độ tuổi khác nhau, thường gặp nhất là ở những người đang trong độ tuổi sinh sản.

Bệnh được chia thành 2 cấp độ chính đó là viêm vùng chậu cấp tính và viêm vùng chậu mãn tính. Với trường hợp viêm vùng chậu cấp tính nếu không chữa trị kịp thời, dứt điểm thì bệnh sẽ nhanh chóng tiến triển sang cấp độ mãn tính kèm theo nhiều biến chứng nguy hiểm.

viêm vùng chậu

Nguyên nhân gây bệnh

Như đã nói, tình trạng viêm vùng chậu bắt nguồn từ sự tấn công, xâm nhập của các vi khuẩn có hại lây nhiễm qua đường tình dục, chúng sẽ dễ dàng xâm nhập vào cơ thể của bệnh nhân qua nhiều con đường khác như:

Quan hệ tình dục không an toàn

Một trong những nguyên nhân gây ra bệnh viêm vùng chậu thường gặp là do thói quen quan hệ tình dục bừa bãi, quan hệ không an toàn. Bởi việc quan hệ không sử dụng các biện pháp bảo vệ, quan hệ với nhiều bạn tình là con đường thuận lợi để mầm bệnh tấn công vào các bộ phận trong cơ quan sinh sản, trong đó có vùng chậu.

Nạo phá thai không an toàn

Nạo phá thai nhiều lần, thực hiện không an toàn hoặc trong quá trình thực hiện, các dụng cụ y tế không được vô trùng cẩn thận cũng sẽ dễ làm tổn thương tử cung, vùng kín. Điều này sẽ tạo điều kiện cho tác nhân có hại xâm nhập vào cổ tử cung và dần dần hình thành nên bệnh viêm vùng chậu.

Bên cạnh đó, nạo phá thai tại những địa chỉ không đảm bảo chất lượng, dễ gây biến chứng sót thai, sót nhau, băng huyết, thai chết lưu… còn khiến bệnh nhân dễ mắc phải bệnh viêm vùng chậu cùng nhiều bệnh lý viêm nhiễm khác.

Biến chứng sau phẫu thuật

Khi thực hiện các thủ thuật như bóc tách u xơ tử cung, thu nhỏ vùng kín, sinh nở, nong lấy thai, đặt vòng tránh thai, phẫu thuật điều trị viêm lộ tuyến cổ tử cung, thông tắc vòi trứng, thắt ống dẫn trứng… mà không đảm bảo an toàn, đúng cách thì sẽ dễ gây ra nhiễm trùng, tình trạng nhiễm trùng kéo dài sẽ lan đến vùng chậu.

Sau sinh đẻ

Sinh đẻ nhiều lần hoặc trong quá trình sinh nở dễ gây ra các tổn thương, viêm nhiễm tại cổ tử cung, vùng kín. Ngoài ra, sau khi sinh đẻ mà nữ giới không chú ý vệ sinh, lau rửa vùng kín sạch sẽ, cẩn thận thì nguy cơ mắc các bệnh viêm nhiễm phụ khoa, bao gồm cả bệnh viêm vùng chậu là khá cao.

Do biến chứng viêm nhiễm

Trong một số trường hợp, bệnh viêm vùng chậu cũng có thể là do bệnh nhân có tiền sử mắc phải các bệnh viêm nhiễm như viêm ruột thừa, viêm đường tiết niệu, viêm màng bụng, viêm nhiễm phụ khoa, mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục… nhưng không đi chữa trị dứt điểm.

Dấu hiệu

Các biểu hiện của bệnh viêm vùng chậu khá giống với một số bệnh phụ khoa khác. Do đó, khi mắc phải bệnh, có khá nhiều bệnh nhân không phát hiện ra và dễ nhầm lẫn. Tuy nhiên, vẫn có một vài triệu chứng điển hình của bệnh viêm vùng chậu để người bệnh nhận biết như:

  • Xuất hiện các cơn đau âm ỉ, có thể đau dữ dội, đau theo từng cơn rất khó chịu tại khu vực thắt lưng, vùng bụng dưới, vùng xương chậu. Nhiều trường hợp bị đau bụng kinh nặng mỗi khi đến kỳ đèn đỏ, cơn đau diễn ra liên tục làm ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt của bệnh nhân.
  • Tình trạng nhiễm trùng ở vùng chậu có thể ăn vào các mạch máu khiến vùng kín có hiện tượng chảy máu bất thường. Khi gặp phải hiện tượng này mà không phải do kỳ kinh thì bệnh nhân nên đi thăm khám ngay.
  • Gặp phải nhiều khó khăn mỗi khi quan hệ tình dục, luôn cảm thấy khó chịu dù chỉ một động tác giao hợp nhẹ cũng có thể gây đau đớn, sợ hãi.
  • Vùng kín luôn ẩm ướt và có một mùi hôi rất khó chịu làm ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc yêu của cả hai người.
  • Các tổn thương ở vùng chậu thường khiến khí hư tiết ra nhiều hơn, có màu vàng, màu xanh, màu trắng đục, đôi khi có lẫn máu và có kèm theo mùi hôi.
  • Khi vùng chậu bị viêm, hoạt động của buồng trứng, ống dẫn trứng cũng bị ảnh hưởng ít nhiều. Từ đó khiến bệnh nhân gặp phải một số biểu hiện như lượng máu kinh thất thường, chu kỳ kinh không đều, thống kinh dữ dội, tắc kinh, chậm kinh, vô kinh…
  • Gặp phải các rối loạn tiểu tiện như tiểu buốt, đau rát mỗi khi đi tiểu, đi tiểu liên tục, thường xuyên, mót tiểu, tiểu khó…
  • Người mệt mỏi, sốt cao, chán ăn, buồn nôn, suy nhược, ăn uống không ngon miệng…

Bệnh viêm vùng chậu không chỉ làm ảnh hưởng đến cuộc sống, sinh hoạt hàng ngày mà nó còn có tác động tiêu cực đến khả năng sinh sản, thậm chí là gây áp xe buồng trứng, nhiễm trùng vùng chậu mãn tính, chửa ngoài tử cung.

5. Viêm nội mạc tử cung

Bệnh viêm nội mạc tử cung là bệnh xảy ra khi lớp niêm mạc tử cung bị nhiễm khuẩn do sự tấn công của các tác nhân như nấm, vi khuẩn hay virus. Chúng thường đi ngược từ bên ngoài rồi vào niêm mạc tử cung gây bệnh.

Bất cứ phụ nữ trong mọi độ tuổi đều có nguy cơ mắc phải bệnh viêm nội mạc tử cung. Tuy nhiên, đối tượng dễ gặp phải bệnh thường là những chị em sau khi sinh nở, bị sảy thai, do sản dịch không đào thải ra ngoài hết và dễ tạo điều kiện cho mầm bệnh xâm nhập.

Như nhiều bệnh phụ khoa khác, bệnh viêm nội mạc tử cung cũng được chia thành 2 dạng chính đó là viêm nội mạc tử cung cấp tính và viêm nội mạc tử cung mãn tính. Trường hợp cấp tính nếu không chữa trị nhanh chóng, bệnh sẽ dẫn đến giai đoạn nặng hơn kèm theo nhiều biến chứng.

Nguyên nhân

Theo ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa, bệnh viêm nội mạc tử cung bắt nguồn từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm cả nguyên nhân gây viêm nhiễm thông thường khác, ví dụ:

Biến chứng sau sinh nở, sảy thai

Đây là một trong những nguyên nhân điển hình gây ra bệnh viêm nội mạc tử cung ở nữ giới. Trong, sau quá trình sinh nở hoặc không may bị sảy thai mà không chú ý vệ sinh đầy đủ thì sẽ rất dễ tạo điều kiện cho mầm bệnh có hại như virus, nấm, vi khuẩn xâm nhập vào và gây ra tình trạng nhiễm trùng.

Vệ sinh vùng kín kém

Thói quen vệ sinh vùng kín qua loa, vệ sinh không sạch sẽ, không đúng cách, không vệ sinh sạch sẽ khi có kinh nguyệt, trước và sau khi quan hệ tình dục cũng là một trong những nguyên nhân hình thành nên nhiều bệnh phụ khoa khác nhau, trong đó có bệnh viêm nội mạc tử cung.

Viêm nhiễm cơ quan sinh dục

Nữ giới khi mắc phải các bệnh viêm nhiễm phụ khoa như viêm cổ tử cung, viêm vùng chậu, viêm âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung… mà chủ quan, coi thường và không đi chữa trị sớm sẽ khiến các mầm bệnh tấn công lên nội mạc tử cung, từ đó gây ra bệnh.

Biến chứng từ phẫu thuật

Việc thực hiện một số thủ thuật ở bộ phận sinh dục như nạo, nong lấy thai, phá thai, phẫu thuật vùng chậu, đặt vòng tránh thai… không đảm bảo điều kiện an toàn, môi trường thủ thuật không sạch sẽ cũng sẽ khiến nữ giới bị viêm nhiễm ở nội mạc tử cung.

Cơ địa của nội mạc tử cung

Một số trường hợp do tầng cơ địa nội mạc tử cung không bong tróc được như bình thường, từ đó dễ bị nhiễm khuẩn. Nếu không phát hiện và xử lý kịp thời, hiện tượng nhiễm khuẩn sẽ chuyển sang mức độ nghiêm trọng hơn và khó chữa trị hơn.

Triệu chứng

Khi bị viêm nội mạc tử cung, người bệnh thường dễ dàng nhận biết bệnh qua một số biểu hiện, dấu hiệu điển hình sau:

  • Một vài trường hợp có biểu hiện sốt, tuy nhiên thì chỉ bị sốt nhẹ khoảng 38 độ kèm theo hiện tượng nhức đầu, chóng mặt, người khó chịu, bứt rứt.
  • Xuất hiện các cơn đau từ âm ỉ cho đến dữ dội, liên tục khiến bệnh nhân gần như kiệt sức, không thể sinh hoạt được.
  • Khí hư thay đổi bất thường về mùi, màu sắc, thường có màu lạ như màu nâu, xanh, thậm chí là đen kèm theo mùi hôi. Trong nhiều trường hợp, dịch tiết âm đạo còn có kèm theo máu.
  • Chu kỳ kinh nguyệt không đều, có hiện tượng vón cục ở máu kinh, máu kinh ra lúc ít, lúc nhiều, máu kinh có màu đen, thậm chí nhiều trường hợp có biểu hiện xuất huyết không trong chu kỳ kinh nguyệt.
  • Ngoài ra, người bệnh còn gặp phải một số biểu hiện khác như chướng, tức bụng, đau nhức ở xương chậu, đau bụng kinh dữ dội, đôi khi bị rối loạn tiêu hóa, chảy máu khi yêu…

Ngoài những ảnh hưởng đến tâm lý, sinh hoạt hàng ngày thì bệnh viêm nội mạc tử cung còn gây ra rất nhiều biến chứng, tác hại cực kỳ nguy hiểm cho bệnh nhân như nhiễm trùng các cơ quan lân cận, tăng nguy cơ sảy thai, khó thụ thai như bình thường, viêm ống dẫn trứng, viêm vùng chậu cùng nhiều biến chứng khác.

6. Viêm phần phụ

Viêm phần phụ (Appendicitis) là một bệnh phụ khoa xảy ra khi các bộ phận như buồng trứng, vòi trứng, dây chằng… bị viêm nhiễm, nhiễm khuẩn. Phần lớn các trường hợp bệnh xảy ra là do hiện tượng viêm nhiễm ở âm đạo, âm hộ, tử cung – cổ tử cung.

Bệnh bao gồm hai loại đó là viêm phần phụ cấp tính và viêm phần phụ mãn tính. Trường hợp bệnh ở mức độ nhẹ, nếu chữa trị muộn, không dứt điểm thì sẽ tiến triển sang mức độ nặng và gây ra nhiều khó khăn cho việc chữa trị.

Với trường hợp viêm phần phụ mãn tính, tức là khi bệnh ở mức độ nặng, bệnh nhân có thể gặp phải nhiều biến chứng nguy hiểm, trong đó có vô sinh hiếm muộn, chửa ngoài tử cung, viêm nhiễm phụ khoa.

Viêm phần phụ

Nguyên nhân

Tình trạng viêm nhiễm xảy ra ở phần phụ chiếm khoảng 20 – 30%, tuy nhiên thì không phải ai cũng biết rõ được nguyên nhân gây ra bệnh. Theo nhiều nghiên cứu, bệnh viêm phần phụ thường bắt nguồn từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau như:

Do viêm nhiễm ngược dòng

Với những nữ giới đang trong độ tuổi sinh sản nếu không chú ý giữ gìn, vệ sinh vùng kín đúng cách thì sẽ dễ mắc phải bệnh viêm âm đạo, viêm lộ tuyến cổ tử cung. Nếu không điều trị dứt điểm, tình trạng viêm nhiễm có thể lan ngược dòng đến phần phụ cùng các cơ quan lân cận, điển hình như buồng trứng, ống dẫn trứng.

Quan hệ tình dục không an toàn

Quan hệ tình dục bừa bãi, quan hệ khi đang hành kinh, quan hệ thô bạo, quan hệ với nhiều bạn tình, không sử dụng bao cao su… đều có thể khiến nữ giới bị viêm phần phụ.

Khi quan hệ, niêm mạc tại bộ phận sinh dục sẽ dễ có những vết xước, tổn thương và dễ dàng khiến vi khuẩn xâm nhập vào. Chúng sẽ nhanh chóng đi vào tử cung, phần phụ và bắt đầu phát triển, gây ra tình trạng viêm nhiễm.

Thực hiện thủ thuật ngoại khoa

Một số thủ thuật ngoại khoa như nạo phá thai, đặt dụng cụ tử cung, đặt vòng tránh thai, phẫu thuật điều trị viêm nhiễm phụ khoa… mà không đảm bảo an toàn, các dụng cụ y tế không được vô trùng cẩn thận cũng là nguyên nhân gây ra bệnh viêm phần phụ ở nữ giới.

Nhiễm trùng hậu sản

Sau khi sinh xong, cơ thể cũng như sức đề kháng của nữ giới thường rất yếu và nếu không chú ý nghỉ ngơi đầy đủ thì mầm bệnh sẽ dễ xâm nhập vào cơ thể và gây ra nhiều vấn đề sức khỏe, trong đó bao gồm cả các bệnh viêm nhiễm phụ khoa.

Bên cạnh đó, sản dịch cũng ra nhiều vào những ngày mới sinh xong nên khi không chú ý vệ sinh sạch sẽ thì tình trạng nhiễm khuẩn cũng sẽ xảy ra.

Vệ sinh vùng kín không đúng cách

Đây cũng được coi là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh viêm phần phụ thường gặp. Việc vệ sinh vùng kín không đảm bảo sạch sẽ, lười vệ sinh, lạm dụng các chất tẩy rửa hoặc vệ sinh quá sạch cũng đều làm mất cân bằng môi trường âm đạo, lâu dần dẫn đến viêm nhiễm.

Biểu hiện

Các biểu hiện, dấu hiệu bệnh viêm phần phụ thường không rõ ràng, cụ thể và khiến nhiều bệnh nhân nhầm lẫn với các bệnh phụ khoa khác. Tuy nhiên, cũng có một số biểu hiện đặc trưng của bệnh viêm phần phụ để bệnh nhân khi gặp phải thì kịp thời đi thăm khám ngay:

  • Chu kỳ kinh nguyệt thất thường, không đều, kinh nguyệt đến quá sớm, đôi khi đến quá muộn, máu kinh lúc ra ít, lúc lại ra nhiều, đau bụng kinh dữ dội, số lượng máu kinh thay đổi.
  • Âm đạo tiết ra nhiều khí hư có mùi hôi khó chịu, màu sắc lạ, tính chất thay đổi, đôi khi có mủ lẫn vào khí hư.
  • Tình trạng viêm tại phần phụ thường gây ra những cơn đau bụng khó chịu cho bệnh nhân. Tùy vào mức độ của bệnh, cơn đau có thể diễn ra âm ỉ, nhưng đôi khi lại trở nên nghiêm trọng hơn khi bệnh nhân quan hệ tình dục, đi vệ sinh, vào ngày rụng trứng.
  • Xuất huyết bất thường vào giữa kỳ kinh.
  • Đôi khi có một số biểu hiện về việc tiểu tiện như mót tiểu, đi tiểu nhiều lần, bí tiểu, đau buốt khi đi tiểu.
  • Trường hợp bệnh ở mức độ nặng, bệnh nhân còn gặp phải hiện tượng sốt, ớn lạnh, cơ thể suy nhược, chóng mặt.
  • Ngoài ra, còn có một số triệu chứng khác của bệnh viêm phần phụ như người mệt mỏi, buồn nôn, ăn uống không ngon miệng, ham muốn tình dục giảm, rối loạn tiêu hóa, đau rát ở vùng kín…

Nếu không chữa trị kịp thời, tình trạng nhiễm khuẩn tại vùng chậu còn làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến các cơ quan lân cận. Thậm chí, bệnh nhân còn phải đối mặt với nhiều biến chứng như áp xe phần phụ, áp xe buồng trứng, tắc vòi tử cung, viêm phúc mạc đáy chậu, mang thai ngoài tử cung.

7. U xơ tử cung

U xơ tử cung (Uterine fibroids) là hiện tượng hình thành nên những khối u ở dạng lành tính tại phần cơ trơn của tử cung. Khối u này thường được cấu tạo bởi các sợi cơ trơn, có số lượng và kích thước thay đổi tùy vào từng giai đoạn phát triển của bệnh.

Một thống kê cho biết, bệnh u xơ thường gặp ở những phụ nữ trong độ tuổi từ 30 – 50, chiếm tỷ lệ khá cao trong các bệnh lý về tử cung. Bên cạnh đó, bệnh hiếm khi tiến triển thành ác tính, tuy nhiên nữ giới cũng không nên chủ quan khi mắc phải.

Dựa vào vị trí của khối u, người ta chia bệnh u xơ tử cung thành nhiều dạng sau:

  • U xơ cổ tử cung: Phần lớn khối u nằm ở trên niêm mạc cổ tử cung và dễ gây tắc hẹp cổ tử cung. Hậu quả là khiến máu kinh khó thoát ra ngoài, gây thống kinh một cách dữ dội.
  • U xơ dưới niêm mạc: Với dạng này thường được chia thành 3 loại khác nhau, thường thì khối u xơ sẽ nằm ở lớp cơ trên niêm mạc tử cung.
  • U xơ trong tử cung: Đây là dạng có khối u nằm ở ngay bên trong lớp cơ tử cung, chúng có thể lan rộng gây biến đổi hình dạng tử cung. Một số trường hợp, khối u còn xâm lấn sang lớp thanh mạc ở tử cung.
  • U xơ dưới thanh mạc: Khối u này đôi khi có cuống và thường nằm ở lớp cơ gần với thanh mạc tử cung. Nhiều trường hợp khác, khối u còn được tìm thấy tại các dây chằng rộng.

u xơ tử cung

Nguyên nhân

Hiện tại, các nhà khoa học vẫn chưa thể xác định được cụ thể, chính xác nguyên nhân gây ra bệnh u xơ tử cung. Tuy nhiên, có một vài nguyên nhân, yếu tố dưới đây được cho là có liên quan đến sự hình thành nên khối u xơ:

Do di truyền

Đã có nhiều nghiên cứu cho rằng, bệnh u xơ tử cung bắt nguồn từ nguyên nhân di truyền. Trong một gia đình, nếu bà, mẹ, chị em gái bị u xơ tử cung thì con, cháu sinh ra cũng dễ mắc phải bệnh, nguy cơ cao đến 2 – 3 lần.

Các vấn đề về hormone

Với những nữ giới trong độ tuổi sinh sản, đặc biệt là những phụ nữ mang thai thường có nguy cơ cao gặp phải bệnh u xơ tử cung. Khi hormone estrogen, progesterone tăng cao, các khối u sẽ phát triển nhanh chóng.

Đặc biệt, khi một người phụ nữ mang thai, các khối u sẽ bắt đầu phát triển, trường hợp này chiếm đến hơn 70%. Do đó, đây là nguyên nhân lý giải cho việc tại sao phụ nữ có thai lại dễ mắc phải bệnh u xơ tử cung cao hơn so với những người bình thường.

Một nghiên cứu nữa cũng cho biết, khi phụ nữ bước vào độ tuổi mãn kinh, kích thước của khối u sẽ giảm xuống, nguyên nhân chủ yếu là do hormone nội tiết ít được sản sinh ra.

Do viêm nhiễm phụ khoa

Bệnh nhân có tiền sử mắc phải một số bệnh viêm nhiễm phụ khoa như viêm cổ tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm âm đạo… mà không chữa trị dứt điểm hoặc bệnh tái phát nhiều lần sẽ khiến lớp niêm mạc tử cung tăng sinh nhanh chóng, lâu dần hình thành nên các khối u.

Bị béo phì

Những chị em mắc bệnh béo phì, thừa cân cũng là đối tượng cao mắc phải bệnh u xơ tử cung. Nguyên nhân là do tình trạng thừa cân sẽ làm suy giảm chất đề kháng insulin, từ đó làm các cơ quan trong cơ thể như vùng dưới đồi, tuyến giáp… bị ảnh hưởng.

Đặc biệt, tuyến giáp là một tuyến có nhiều chức năng quan trọng đối với hệ thống sinh sản, đồng thời cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến nội tiết tố. Khi tuyến giáp có bất thường, hiện tượng cường estrogen, từ đó làm tiền đề cho bệnh u xơ tử cung phát triển.

Ngoài những nguyên nhân kể trên, một số yếu tố sau cũng có thể hình thành nên khối u xơ ở nữ giới:

  • Có kinh nguyệt sớm
  • Thói quen ăn uống không khoa học, ăn nhiều thịt đỏ, chất đạm, ăn ít rau xanh, trái cây, ăn uống không đúng bữa, ăn uống thất thường…
  • Thiếu hụt vitamin D
  • Nạo phá thai nhiều lần, sinh đẻ không có kế hoạch
  • Thường xuyên sử dụng các chất kích thích
  • Lượng insulin tăng trưởng nhanh

Biểu hiện của bệnh

Phần lớn các trường hợp bệnh mới khởi phát, khối u lúc này còn nhỏ nên không có biểu hiện, dấu hiệu lâm sàng. Bệnh nhân chỉ tình cờ biết mình mắc bệnh khi đi khám phụ khoa hoặc khám sức khỏe định kỳ.

Tuy nhiên, khi khối u phát triển nhanh chóng và sẽ gây ra các biểu hiện, triệu chứng đặc trưng riêng của bệnh. Tùy vào mức độ, tình trạng bệnh mà nữ giới sẽ gặp phải những dấu hiệu, biểu hiện như:

  • Có sự xuất hiện của khối u ở vùng hạ vị khiến bụng căng tức, to ra trông như đang có thai.
  • Thường xuyên có cảm giác đau nhức, mỏi ở vùng hố chậu, vùng hạ vị, vùng lưng dưới. Đặc biệt, khi khối u xơ phát triển với kích thước lớn sẽ gây ra nhiều cơn đau khó chịu trước và trong thời gian có kinh nguyệt.
  • Bị đau mỗi khi quan hệ tình dục, đặc biệt là khi khối u xơ hình thành tại mặt trước hoặc đáy của tử cung.
  • Âm đạo ra máu bất thường (chiếm đến 60% các trường hợp). Bệnh nhân thường có các biểu hiện như rong huyết, rong kinh kéo dài, máu kinh ra nhiều hơn bình thường. Tình trạng này kéo dài dễ khiến bệnh nhân bị thiếu máu nếu không được hỗ trợ nhanh chóng.
  • Xuất hiện các biểu hiện của chứng rối loạn tiểu tiện như tiểu tiện liên tục, đi tiểu nhiều lần, tiểu bí, tiểu són, tiểu rắt, nước tiểu ra không hết sau mỗi lần đi tiểu, nước tiểu chảy chậm… rất khó chịu.
  • Nếu khối u xơ chèn vào trực tràng, bệnh nhân còn gặp phải hiện tượng táo bón, đầy bụng.
  • Khi các khối u phát triển lớn sẽ chèn ép vào các tĩnh mạch chủ và bệnh nhân thường bị phù nề chi dưới. Điều này dễ hình thành nên hiện tượng huyết khối gây sưng đau, phù nề và đỏ cực kỳ nguy hiểm.
  • Đối với trường hợp khối u ở dạng xoắn, khối u thoái hóa sẽ gây ra các cơn đau cấp tính với các biểu hiện như sốt nhẹ, người mệt mỏi, suy nhược, không muốn ăn uống, ăn không ngon…

Bệnh u xơ tử cung tuy chỉ là loại bệnh ở dạng lành tính nhưng bệnh nhân cũng không nên chủ quan. Với các trường hợp chữa trị chậm, khối u sẽ nhanh chóng phát triển lớn và gây chèn ép nhiều cơ quan như xương chậu, thậm chí làm ảnh hưởng đến buồng trứng, ống dẫn trứng và gây ra hiện tượng xuất huyết nặng.

8. U nang buồng trứng

U nang buồng trứng là một khối u nằm ở buồng trứng, đặc trưng bởi một túi chứa nhiều dịch lỏng ở bên trong. Khối u này thường xuất hiện ở trong hoặc trên buồng trứng và phần lớn là ở dạng lành tính.

Các khối u này có kích thước khá nhỏ, chỉ khoảng vài mm đến vài cm. Bệnh gặp nhiều ở những phụ nữ trong độ tuổi từ 30 – 45 và trong nhiều trường hợp có thể tự khỏi mà không cần điều trị. Tuy nhiên, nữ giới vẫn không nên chủ quan khi gặp phải bệnh.

Theo nhiều nghiên cứu, bệnh u nang buồng trứng được chia thành 2 dạng chính sau:

  • U nang cơ năng: Nguyên nhân chính gây ra u nang cơ năng là do nội tiết tố rối loạn, mất cân bằng. Loại u nang này thường có kích thước khoảng 1 – 2mm, chỉ tồn tại vài tháng rồi tự biến mất. Do đó, bệnh nhân không cần quá lo lắng và chú ý theo dõi thêm là được. Với loại u nang này thường có 3 dạng chính đó là: Nang hoàng thể, nang hoàng tuyến và nang bọc noãn.
  • U nang thực thể: Với trường hợp khối u tiến triển kín đáo, kéo dài và có kích thước lớn hơn 6cm thì được gọi là u nang thực thể. Loại này thường hình thành do các cấu trúc giải phẫu ở buồng trứng, có một lớp vỏ bọc khá dày và không thể mất đi. Có 3 dạng u nang thực thể thường gặp đó là u nang nước, u nang bì và u nang nhầy.

u nang buồng trứng

Nguyên nhân gây bệnh

Bệnh u nang buồng trứng bắt nguồn từ rất nhiều nguyên nhân, yếu tố như:

Do mang thai

Trong nhiều trường hợp, có thể xuất hiện một vài khối u nang trong giai đoạn đầu của thai kỳ và tiếp tục phát triển cho đến khi nhau thai hình thành. Đôi khi, khối u cũng xuất hiện trong suốt thời gian thai kỳ ở nữ giới.

Trong trường hợp khối u phát triển trong suốt thai kỳ thì người bệnh cần chú ý điều trị phù hợp, tránh để khối u tiến triển gây ra biến chứng.

Do nội tiết tố

Các vấn đề có liên quan đến nội tiết tố như bệnh lý, thuốc bổ sung nội tiết, thuốc điều trị giúp nội tiết cân bằng, ổn định đều có thể gây mất cân bằng, rối loạn nội tiết và lâu dần sẽ hình thành nên các khối u bất thường ở buồng trứng.

Lạc nội mạc tử cung

Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh u nang buồng trứng. Bệnh lạc nội mạc tử cung xảy ra khi các tế bào niêm mạc tử cung xâm lấn ra bên ngoài và phát triển tại nhiều vị trí khác nhau trong cơ thể của nữ giới.

Khi bị lạc nội mạc tử cung, biểu hiện điển hình mà chị em gặp phải là những cơn đau khó chịu tại vùng chậu, đau sau khi có kinh nguyệt, đau khi giao hợp, gặp phải các vấn đề về tiểu tiện, đường ruột, khó chịu, đau bụng kinh dữ dội, khó có con.

Nhiễm trùng vùng chậu

Bệnh u nang buồng trứng cũng bắt nguồn từ các ổ nhiễm trùng ở vùng chậu. Nguyên nhân là do nếu không điều trị dứt điểm, hiệu quả, tình trạng nhiễm trùng sẽ lan rộng sang vòi trứng, buồng trứng và hình thành nên các ổ áp xe hóa.

Ngoài ra, bệnh u nang buồng trứng cũng bắt nguồn từ một số yếu tố như:

  • Có các dị tật ở nang trứng, nang trứng phát triển không bình thường.
  • Dư thừa thể vàng, sau khi quá trình phóng noãn diễn ra, chúng không được tiêu hủy hết.
  • Những người mắc bệnh béo phì, thừa cân.
  • Chế độ ăn uống không phù hợp, ăn nhiều loại thực phẩm làm ảnh hưởng đến nội tiết tố.
  • Do chức năng tuyến giáp suy giảm, có nhiều bất thường.

Biểu hiện

Bệnh nhân khi mắc bệnh u nang buồng trứng thường không nhận thấy rõ biểu hiện khi bệnh ở giai đoạn đầu. Phần lớn người bệnh mới phát hiện ra bệnh khi tình cờ đi kiểm tra, thăm khám phụ khoa.

Một số biểu hiện, triệu chứng đặc trưng của bệnh u nang buồng trứng thường gặp bao gồm:

  • Chu kỳ kinh nguyệt không đều, diễn ra thất thường, máu kinh lúc ra ít lúc ra nhiều, hành kinh dài ngày, rong huyết thường xuyên…
  • Có cảm giác đau tức, nặng, mỏi ở vùng bụng dưới, đau nhói ở khu vực có khối u nang. Cơn đau diễn ra âm ỉ, lúc ngắt quãng, lúc lại liên tục.
  • Nhiều trường hợp, cơn đau lan đến vùng lưng dưới, đùi và khiến bệnh nhân nhầm lẫn với một số bệnh phụ khoa khác như u xơ tử cung, viêm phần phụ, viêm vùng chậu…
  • Sự xuất hiện của khối u thường khiến bệnh nhân cảm thấy vùng bụng dưới có cảm giác căng tức, nặng hơn so với bình thường.
  • Cơn đau thường xuất hiện nhiều hơn mỗi khi đến kỳ kinh nguyệt, có biểu hiện đau, khó chịu khi quan hệ tình dục.
  • Cân nặng tăng nhanh bất ngờ không rõ nguyên nhân.
  • Âm đạo chảy máu bất thường ngoài kỳ kinh nguyệt.
  • Có các biểu hiện ở đường tiêu hóa như đi ngoài liên tục, táo bón, chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, đau mỗi khi đi đại tiện, nhu động ruột tăng, dễ no nhanh…
  • Khi khối u nang chèn ép vào bàng quang sẽ khiến bệnh nhân gặp phải nhiều khó khăn khi tiểu tiện, tiểu rắt, mắc tiểu liên tục, đi tiểu nhiều lần vào cả ban đêm, mót tiểu liên tục.
  • Với trường hợp khối u phát triển nhanh, bụng có biểu hiện chướng to kèm hiện tượng suy nhược, mệt mỏi, sụt cân nhanh, chán ăn thường là biểu hiện của khối u ác tính, khi đó cần đi thăm khám ngay.

Mặc dù bệnh u nang buồng trứng được xem là lành tính, tuy nhiên vẫn có thể gây ra nhiều biến chứng nếu người bệnh không đi chữa trị sớm. Nếu chữa trị muộn, bệnh có thể tiến triển thành ung thư buồng trứng, xoắn buồng trứng, các cơ quan nội tạng lân cận bị chèn ép, thậm chí là dẫn tới vô sinh – hiếm muộn.

9. Viêm ống dẫn trứng

Viêm ống dẫn trứng là hiện tượng viêm nhiễm, tắc nghẽn tại ống dẫn trứng do sự tấn công của nhiều loại tác nhân như vi khuẩn, nấm, virus… gây ra. Bệnh phát triển qua hai cấp độ chính là viêm ống dẫn trứng cấp và mãn tính.

Ống dẫn trứng được coi là một trong những cơ quan quan trọng nhất đối với hệ thống sinh sản của nữ giới. Khi cơ quan này bị viêm nhiễm, khả năng sinh sản của nữ giới cũng sẽ bị ảnh hưởng, điển hình là khó có con, thậm chí là vô sinh – hiếm muộn.

Nguyên nhân

Tỷ lệ người mắc phải bệnh viêm ống dẫn trứng tăng lên khá cao và loại bệnh này xuất phát từ rất nhiều nguyên nhân, cụ thể:

Quan hệ tình dục không an toàn

Đây là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh viêm ống dẫn trứng thường gặp. Việc quan hệ tình dục bừa bãi, quan hệ với nhiều đối tượng, quan hệ thô bạo hoặc do quan hệ khi đang hành kinh cũng đều khiến ống dẫn trứng bị viêm nhiễm, nhiễm trùng.

Vệ sinh không sạch sẽ

Nếu không chú ý vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ, đặc biệt là trong kỳ kinh nguyệt sẽ rất dễ khiến mầm bệnh xâm nhập vào vùng kín gây ra bệnh, sau đó chúng có thể lan ngược lên vòi trứng, ống dẫn trứng gây ra bệnh viêm ống dẫn trứng.

Biến chứng từ thủ thuật

Một số thủ thuật phụ khoa như nạo phá thai, sinh nở, đặt vòng tránh thai, phẫu thuật điều trị viêm lộ tuyến, cắt bỏ buồng trứng, phẫu thuật thắt ống dẫn trứng… nếu thực hiện không đảm bảo điều kiện vô trùng cẩn thận cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu khiến nữ giới bị viêm ống dẫn trứng.

Do các tác nhân khác

Ngoài ra, một số tác nhân có hại như lậu cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, trực khuẩn, liên cầu khuẩn, vi khuẩn E. Coli… cũng có thể tấn công vào cơ quan sinh dục và gây ra bệnh viêm ống dẫn trứng ở nữ giới.

Biểu hiện

Theo nhiều nghiên cứu, bệnh viêm ống dẫn trứng ở giai đoạn cấp tính thường xuất hiện rất nhiều biểu hiện, triệu chứng nghiêm trọng. Nhưng khi bệnh tiến triển sang giai đoạn mãn tính, các biểu hiện lại không cụ thể, rõ ràng và thường phát triển kín đáo, kéo dài.

Các biểu hiện, dấu hiệu điển hình của bệnh viêm ống dẫn trứng qua hai giai đoạn bao gồm như sau:

*Biểu hiện của bệnh ở giai đoạn cấp tính

  • Khi ống dẫn trứng bị viêm nhiễm, chu kỳ kinh nguyệt thường trở nên thất thường, kinh nguyệt không đều, trứng rụng không đúng chu kỳ, chậm kinh, trễ kinh liên tục, kéo dài.
  • Xuất hiện những cơn đau bụng kinh dữ dội, nặng nề rất khó chịu. Cảm giác đau thường trở nên nghiêm trọng hơn khi kinh nguyệt đến và khiến bệnh nhân không thể sinh hoạt được.
  • Các cơn đau bụng do tình trạng viêm ở ống dẫn trứng còn lan sang bàng quang và gây ra các biểu hiện như mót tiểu, tiểu buốt, tiểu rắt, tiểu tiện nhiều lần.
  • Ngoài ra, bệnh nhân còn gặp phải một số biểu hiện khác như sốt, đau lưng, buồn nôn, chóng mặt, nôn, đau khi giao hợp, người mệt mỏi…

*Biểu hiện của bệnh ở giai đoạn mãn tính

  • Khi tiến hành nội soi vòi trứng sẽ thấy bộ phận này có dấu hiệu sưng đỏ bất thường.
  • Có cảm giác đau nhức dữ dội ở vùng lưng dưới, vùng chậu và vùng bụng.
  • Bệnh ở giai đoạn mãn tính, chức năng của buồng trứng kém đi khiến chu kỳ kinh nguyệt thường không đều, rong kinh, chậm kinh, máu kinh chảy ra nhiều, mất kinh…
  • Khí hư ở vùng kín tiết ra nhiều hơn, có màu vàng lạ.
  • Viêm nhiễm tại ống dẫn trứng thường gây tắc nghẽn khiến tinh trùng khó di chuyển vào để gặp trứng, từ đó khiến bệnh nhân khó thụ thai. Nếu để lâu không chữa trị, nguy cơ vô sinh hiếm muộn là điều hiển nhiên.

Bệnh viêm ống dẫn trứng nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời thì có thể dẫn đến rất nhiều tác hại, biến chứng như gây viêm nhiễm các cơ quan lân cận, chửa ngoài dạ con, gây rối loạn chu kỳ kinh nguyệt, nguy hiểm nhất là vô sinh hiếm muộn ở nữ.

10. Ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung (Cervical cancer) là một loại bệnh xuất hiện khi các tế bào ở cổ tử cung có sự phân chia, phát triển mạnh mẽ, khó kiểm soát được. Bệnh thường bắt nguồn từ các biểu mô vảy (chiếm đến hơn 80%) và tiến triển âm thầm, kéo dài nên không dễ phát hiện ngay khi mới khởi phát.

Đây là loại bệnh gặp nhiều ở những phụ nữ trong thời kỳ tiền mãn kinh, chiếm tỷ lệ cao trong các bệnh về ung thư ở nữ giới. Ngoài ra, bệnh cũng gặp ở những đối tượng kết hôn sớm, sinh nở nhiều lần.

Theo rất nhiều nghiên cứu, virus HPV là nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh ung thư cổ tử cung. Loại virus này có rất nhiều chủng loại khác nhau, trong đó có hai chủng có thể gây ra ung thư cổ tử cung ở nữ giới là chủng 16 và 18.

Loại virus này thường gây bệnh tại bộ phận sinh dục qua các tiếp xúc, ma sát ở da. Chúng khi xâm nhập được vào các tế bào ở cổ tử cung sẽ bắt đầu gây biến đổi gen tại khu vực này, sau đó dần kích thích các tế bào ác tính phát triển. Sau thời gian ủ bệnh, các biểu hiện, triệu chứng điển hình do virus gây ra bắt đầu xuất hiện.

Nguyên nhân

Ngoài ra, cũng còn rất nhiều nguyên nhân khác gây ra bệnh căn bệnh cực kỳ nguy hiểm này, bao gồm:

Do tiền sử gia đình

Nhiều nghiên cứu cho biết, nếu trong một gia đình có bà, mẹ hoặc chị ruột mắc bệnh ung thư cổ tử cung thì con, cháu sinh ra cũng có nguy cơ cao mắc phải bệnh cao gấp nhiều lần so với những người khác.

Sinh đẻ sớm hoặc nhiều lần

Việc sinh đẻ sớm, sinh đẻ nhiều lần không chỉ làm ảnh hưởng đến bộ phận sinh dục, điển hình là tử cung mà còn là một trong những nguyên nhân hình thành nên bệnh ung thư cổ tử cung.

Một khảo sát cho biết, những phụ nữ sinh con trên 3 lần thường có nguy cơ cao nhiễm HPV cao hơn so với những phụ nữ có dưới 3 con.

Hút thuốc lá

Ít ai biết rằng, khói thuốc lá cực kỳ có hại đối với sức khỏe, đặc biệt đây cũng là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây ra bệnh ung thư cổ tử cung ở nữ giới.

Nguyên nhân là do trong khói thuốc có chứa nhiều thành phần có hại, điển hình như chất nicotine không chỉ làm suy yếu hệ miễn dịch mà còn phá hủy các tế bào khỏe mạnh, kích thích quá trình phát triển của các tế bào ác tính ở cổ tử cung.

Đời sống tình dục bừa bãi

Đây cũng là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh ung thư cổ tử cung. HPV là một loại virus chủ yếu lây qua đường tình dục nên việc quan hệ tình dục bừa bãi, không an toàn, quan hệ với nhiều bạn tình hoặc quan hệ tình dục quá sớm cũng đều có nguy cơ mắc phải bệnh.

Hệ miễn dịch yếu

Bệnh ung thư cổ tử cung cũng gặp ở những người có hệ miễn dịch, sức đề kháng yếu, mắc phải các bệnh về sức đề kháng hoặc người đang sử dụng thuốc hỗ trợ ức chế hệ miễn dịch.

Triệu chứng

Phần lớn các trường hợp tiền ung thư thường không có biểu hiện, hoặc các biểu hiện dễ nhầm lẫn với các bệnh phụ khoa khác. Chỉ đến khi các tế bào ác tính lan đến các mô xung quanh thì bệnh nhân mới nhận thấy rõ những triệu chứng, dấu hiệu.

Dưới đây là những biểu hiện bệnh ung thư cổ tử cung điển hình để mọi người cần chú ý đi thăm khám, kiểm tra ngay:

  • Biểu hiện đầu tiên và rõ ràng nhất của bệnh ung thư cổ tử cung là hiện tượng chảy máu âm đạo bất thường. Bệnh nhân có thể bị chảy máu không trong chu kỳ kinh nguyệt, trong và sau khi giao hợp, chảy máu sau khi mãn kinh với những mức độ nặng nhẹ khác nhau.
  • Có nhiều trường hợp còn có biểu hiện chảy máu âm đạo kéo dài, liên tục rất nghiêm trọng, có thể dẫn đến thiếu máu nếu không kịp thời xử lý.
  • Khối u ác tính ở cổ tử cung do tác động trực tiếp khiến chu kỳ kinh nguyệt có nhiều thay đổi như chu kỳ kinh kéo dài, trễ kinh, chậm kinh, máu kinh ra nhiều hơn bình thường, thậm chí là máu kinh có màu đen thẫm…
  • Âm đạo tiết nhiều dịch bất thường, có màu vàng, xanh, có lẫn mủ, đặc biệt khi bệnh chuyển sang mức độ nặng, khí hư còn có lẫn máu. Khí hư tiết ra thường có mùi hôi khó chịu.
  • Xuất hiện cơn đau từ âm ỉ tới đau buốt tại vùng bụng dưới, vùng xương chậu, thậm chí là lan xuống các vị trí lân cận tại vùng xương hông. Nguyên nhân là do tế bào ung thư lúc này đã lan xuống khu vực này và gây ra những cơn đau khó chịu.
  • Có cảm giác đau, khó chịu mỗi khi giao hợp. Thậm chí, nhiều trường hợp còn có biểu hiện chảy máu sau khi quan hệ tình dục.
  • Ngoài ra, bệnh nhân còn gặp phải một số dấu hiệu khác khi bị ung thư cổ tử cung như thói quen tiểu tiện thay đổi, có máu trong nước tiểu, đi tiểu không kiểm soát, người mệt mỏi, suy nhược, sụt cân, chán ăn…

Phần lớn các trường hợp mắc bệnh ung thư cổ tử cung ở giai đoạn đầu nếu chữa trị kịp thời thì có thể ức chế sự phát triển của khối u. Còn với những trường hợp khối u đã di căn đến các cơ quan trong cơ thể, bắt buộc điều trị bằng nhiều phương pháp gây tốn kém tiền của, thời gian, thậm chí nếu chữa trị muộn, tỷ lệ sống của bệnh nhân là khá thấp.

Cách phòng tránh các bệnh phụ khoa thường gặp

Như đã nói, bệnh phụ khoa phần lớn bắt nguồn từ thói quen sinh hoạt, dinh dưỡng không phù hợp, lành mạnh. Chính vì vậy, để phòng tránh bệnh phụ khoa, chị em phụ nữ cần chú ý điều chỉnh, cân bằng chế độ sinh hoạt sao cho hợp lý, cân bằng bằng những cách sau:

  • Quan hệ tình dục lành mạnh, quan hệ với tần suất phù hợp để tránh bị lây nhiễm các mầm bệnh có hại tấn công vào vùng kín.
  • Khi quan hệ, tốt nhất nên sử dụng biện pháp bảo vệ, đồng thời chú ý vệ sinh bộ phận sinh dục sạch sẽ, đầy đủ trước và sau khi quan hệ tình dục.
  • Xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh, phù hợp, bổ sung đầy đủ các thực phẩm có lợi để giúp tăng cường sức khỏe, phòng tránh các bệnh lý dễ mắc phải.
  • Vệ sinh bộ phận sinh dục đầy đủ, thường xuyên hàng ngày, trong những ngày có kinh nguyệt.
  • Giữ cho vùng kín luôn khô thoáng, sạch sẽ. Thay và giặt đồ lót hàng ngày. Không nên mặc quần lót ẩm ướt, bí bách.
  • Nên sử dụng loại dung dịch vệ sinh vùng kín có tính dịu nhẹ, đảm bảo an toàn cho vùng kín. Tránh sử dụng các loại dung dịch có tính tẩy rửa, hóa chất để vệ sinh vùng kín.
  • Tránh thụt rửa âm đạo bởi việc làm này sẽ vừa làm mất cân bằng môi trường âm đạo, vừa dễ tạo điều kiện thuận lợi cho các tác nhân có hại xâm nhập vào vùng kín gây bệnh.
  • Chủ động thăm khám phụ khoa định kỳ 6 tháng/lần tại những địa chỉ, phòng khám phụ khoa uy tín, tin cậy.

Khám chữa bệnh phụ khoa ở đâu?

Hiện nay, ở thủ đô hà nội mọc lên rất rất nhiều cơ sở khám chữa bệnh phụ khoa khác nhau với những lời quảng cáo khác nhau. Bên cạnh những địa chỉ uy tín, tin cậy thì còn tồn tại những địa chỉ không đảm bảo uy tín, chất lượng và khiến nhiều bệnh nhân cảm thấy khó khăn, không biết nên chọn địa chỉ nào.

Nếu đang muốn tìm kiếm cho mình một địa chỉ uy tín, chất lượng, chị em có thể lựa chọn phòng khám phụ khoa Thái Hà. Địa chỉ này tọa lạc tại số 11 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội và là một trong những địa chỉ trực thuộc sự quản lý của Sở Y tế Hà Nội được cấp giấy phép hoạt động về lĩnh vực phụ khoa.

Phòng khám từ khi thành lập, hoạt động đã luôn cung cấp được đầy đủ dịch vụ khám, chữa bệnh chuyên nghiệp cho bệnh nhân. Do đó, nơi đây nổi tiếng là một địa chỉ khám, chữa bệnh phụ khoa uy tín hàng đầu nhận được nhiều phản hồi tốt từ phía bệnh nhân.

Đặc biệt, phòng khám còn có rất nhiều thế mạnh, ưu điểm nổi bật mà không phải địa chỉ nào cũng có được như:

Về lĩnh vực hoạt động

Phòng khám phụ khoa Thái Hà chuyên thăm khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý phụ khoa cho nữ giới như:

  • Các bệnh về viêm nhiễm đường sinh dục như: Viêm âm đạo – âm hộ, viêm vùng chậu, viêm phần phụ…
  • Bệnh về tử cung, buồng trứng: Viêm cổ tử cung, viêm lộ tuyến cổ tử cung, viêm nội mạc tử cung, viêm vòi trứng, tắc ống dẫn trứng, u xơ tử cung, u nang buồng trứng…
  • Bệnh về kinh nguyệt: Rối loạn kinh nguyệt, thống kinh, rong kinh, chậm kinh, vô kinh…
  • Bệnh xã hội: Giang mai, lậu, sùi mào gà, mụn rộp sinh dục…
  • Các vấn đề sức khỏe khác: Khí hư bất thường, ngứa ngáy vùng kín, đình chỉ thai an toàn, thu nhỏ vùng kín, vá màng trinh, chữa vô sinh hiếm muộn…

Về đội ngũ bác sĩ

Phòng khám sở hữu một đội ngũ bác sĩ chuyên khoa đầu ngành, có nhiều kinh nghiệm và chuyên môn cao, từng công tác tại rất nhiều bệnh viện lớn, tiêu biểu như bác sĩ Hoàng Thị Bình Nguyên, bác sĩ Nguyễn Thị Thoàn…

Không những vậy, các bác sĩ còn đều là những người có tâm, luôn coi trọng và sẵn sàng đặt lợi ích của bệnh nhân lên hàng đầu. Các bác sĩ của phòng khám sẽ là người trực tiếp thăm khám, chẩn đoán và tiến hành điều trị bệnh giúp mang lại hiệu quả, an toàn cho người bệnh.

Về cơ sở vật chất

Riêng về cơ sở vật chất, phòng khám cho xây dựng, thiết kế nhiều phòng ban tương ứng với từng chức năng như phòng chờ, phòng siêu âm, phòng xét nghiệm, phòng điều trị, phòng cấp cứu, phòng hồi sức… Tất cả các phòng đều được vô trùng, vệ sinh một cách đầy đủ, thường xuyên và đảm bảo đáp ứng theo đúng tiêu chuẩn theo như quy định.

Bên cạnh đó, phòng khám cũng đầu tư thêm nhiều loại máy móc, thiết bị y tế hiện đại từ thế giới để phục vụ cho quá trình khám, chữa bệnh phụ khoa do chính các bác sĩ có chuyên môn, tay nghề của phòng khám phụ trách.

Về phương pháp điều trị bệnh

Hầu hết các phương pháp khám, chữa bệnh phụ khoa tại phòng khám luôn được cập nhật từ các công nghệ, kỹ thuật hiện đại đảm bảo chữa trị dứt điểm, hiệu quả, an toàn, không ảnh hưởng tới các cơ quan lân cận và hồi phục nhanh chóng.

Tùy vào từng trường hợp, sau khi thăm khám xong, các bác sĩ sẽ tư vấn cho bệnh nhân điều trị bằng một số công nghệ hiện đại có thể kể đến đang được áp dụng tại phòng khám như kỹ thuật dao Leep, công nghệ Ozone, máy điều trị viêm vùng chậu đa chức năng HGP – 1000…

Về dịch vụ y tế

Không chỉ đảm bảo về đội ngũ bác sĩ, cơ sở vật chất mà phòng khám còn có một dịch vụ y tế chất lượng đầy đủ, chuyên nghiệp. Toàn bộ đội ngũ bác sĩ cho đến các điều dưỡng, nhân viên y tá của phòng khám đều là những người rất chu đáo, tận tình và luôn sẵn sàng hỗ trợ bệnh nhân trong các thủ tục đăng ký khám, chữa bệnh.

Bệnh nhân khi đến phòng khám sẽ được hướng dẫn thủ tục đăng ký khám một cách nhanh chóng, tiện lợi mà không cần phải chờ đợi lâu. Sau khi làm xong thủ tục, sẽ có nhân viên hướng dẫn bệnh nhân vào để thăm khám với đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm của phòng khám.

Bên cạnh đó, với những bệnh nhân ở xa thì có thể đăng ký khám trước online thông qua hệ thống chat trực tuyến ở trên website của phòng khám. Chỉ với vài thao tác đơn giản, bệnh nhân sẽ được các nhân viên của phòng khám hướng dẫn đăng ký lịch khám một cách nhanh chóng, đơn giản.

Về chi phí

Tại phòng khám, các khoản chi phí khám, chữa bệnh phụ khoa đều được minh bạch, đảm bảo rõ ràng cho bệnh nhân. Đặc biệt, bác sĩ sẽ trao đổi cụ thể với người bệnh mức phí dự kiến, khi bệnh nhân đồng ý thì bác sĩ mới xây dựng phác đồ điều trị phù hợp.

Về thời gian làm việc

Với thời gian làm việc từ 8h – 20h hàng ngày, vào tất cả các ngày trong tuần, phòng khám cũng được đánh giá cao do giúp bệnh nhân chủ động hơn, có thể sắp xếp lịch thăm khám bệnh phù hợp mà không phải lo ngại về công việc, gia đình.

Để thuận tiện hơn cho những bệnh nhân bận rộn, không có thời gian, phòng khám phụ khoa Thái Hà cũng có riêng một hệ thống tư vấn trực tuyến. Khi có những thắc mắc, băn khoăn nào, bệnh nhân chỉ cần liên hệ với các bác sĩ, nhân viên của phòng khám là sẽ được tư vấn, giải đáp đầy đủ.

Đặc biệt, nếu có nhu cầu thăm khám, bệnh nhân chỉ cần đặt lịch khám trước qua hệ thống đặt lịch khám trực tuyến của phòng khám. Khi đó, các nhân viên sẽ là người hướng dẫn bệnh nhân các thủ tục một cách nhanh chóng, tận tình nhất.

Hiện tại, phòng khám còn có nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn dành cho những bệnh nhân đặt lịch khám trước như:

  • Gói khám bệnh phụ khoa tổng quát chỉ với 320.000 đồng bao gồm 9 hạng mục khám, xét nghiệm.
  • Giảm tới 30% chi phí tiểu phẫu điều trị bệnh phụ khoa bằng công nghệ hiện đại

Do đó, với những thế mạnh nổi bật này, phòng khám phụ khoa Thái Hà luôn là địa chỉ khám, chữa bệnh phụ khoa uy tín, tin cậy dành riêng cho những chị em nào còn e ngại, băn khoăn khi chưa biết nên khám phụ khoa ở đâu.

Trên đây là toàn bộ chia sẻ về 10 bệnh phụ khoa thường gặp ở phụ nữ và cách phòng tránh cũng như các thông tin có liên quan. Nếu còn thắc mắc hay băn khoăn gì, các bạn có thể nhấp vào hệ thống chat trực tuyến tại đây để được giải đáp, tư vấn thêm nhé.

liên hệ với phòng khámBản đồ đường tới phòng khám
Bạn đang gặp vấn đề gì về sức khỏe cần được bác sĩ chuyên khoa giải đáp ?

BẢN QUYỀN THUỘC VỀ PHÒNG KHÁM ĐA KHOA THÁI HÀ 2020
Nghiêm cấm sao lưu hình ảnh cũng như nội dung website. Mọi hành vi sao lưu sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật
Bạn đang gặp vấn đề gì về sức khỏe cần được bác sĩ chuyên khoa giải đáp ?

BẢN QUYỀN THUỘC VỀ PHÒNG KHÁM ĐA KHOA THÁI HÀ 2008 - 2018
Nghiêm cấm sao lưu hình ảnh cũng như nội dung website. Mọi hành vi sao lưu sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật
Đăng ký khám bệnh

Vui lòng nhập các ô bên dưới để đăng ký khám